TRIẾT HỌC - CHÍNH TRỊ HỌC -
LUẬT HỌC
BÌNH ĐẲNG SỐ VÀ PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI
Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
VŨ
THỊ THANH
Công nghệ số đang mở ra những cơ hội mới để
thúc đẩy phát triển con người nhưng cũng đặt ra nhiều thách thức về sự phát
triển bao trùm và bình đẳng trong xã hội số. Với quan điểm lấy con người làm
trung tâm của sự phát triển, Đảng và Nhà nước Việt Nam đã có nhiều chủ trương,
chính sách nhằm thúc đẩy phát triển con người. Dựa trên tài liệu, số liệu thứ
cấp, số liệu sơ cấp, bài viết đề cập đến bình đẳng số như một chiều cạnh của sự
phát triển con người. Đồng thời bài viết phân tích tình trạng bất bình đẳng số
đối với một số nhóm xã hội yếu thế tại Việt Nam, trên cơ sở đó gợi mở một số đề
xuất nhằm thúc đẩy bình đẳng số như một điều kiện tiên quyết cho sự phát triển
con người trong bối cảnh hiện nay.
Từ khóa: phát
triển con người, bình đẳng số, công bằng xã hội, chuyển đổi số, xã hội số
GENDER EQUALITY AND
HUMAN DEVELOPMENT IN VIETNAM TODAY
VU THI THANH
Digital technologies have created new opportunities
to advance human development, but at the same time pose significant challenges
to achieving inclusive and equitable development. Adopting a human-centered
perspective, the Communist Party and State of Vietnam have undertaken various
efforts to foster human development. Drawing on the synthesis of documents,
secondary data, and primary data analysis, this article examines digital equity
as an essential dimension of human development in the digital age, and analyzes
the current state of digital inequality among vulnerable social groups in
Vietnam.The article concludes with recommendations for promoting digital equity
as a prerequisite for advancing human development in the digital era.
Keywords: human development, digital equity,
social equity, digital transition, digital society
KINH TẾ HỌC - XÃ HỘI HỌC - GIÁO DỤC HỌC
THỰC NGHIỆM TRUYỀN THÔNG KỸ NĂNG ỨNG PHÓ VỚI BẮT
NẠT QUA MẠNG (Nghiên cứu học sinh Trung học cơ sở tại Hà Nội)
VŨ HỒNG
NHUNG
Bắt nạt qua mạng
là một hình thức của bạo lực học đường. Bài viết trình bày kết quả mô hình thực
nghiệm truyền thông kỹ năng ứng phó với bắt nạt qua mạng cho học sinh trung học
cơ sở tại một trường Trung học cơ sở ở Hà Nội. Kết quả thực nghiệm cho thấy mô
hình cung cấp một giải pháp hiệu quả cho công tác xã hội trường học, phòng
chống bắt nạt qua mạng trong học sinh.
Từ khóa: bắt nạt qua mạng, công
tác xã hội trường học, học sinh trung học cơ sở, thực nghiệm truyền thông
EXPERIMENTAL STUDY ON
COMMUNICATION SKILLS RESPONDING TO CYBERBULLYING (Study of Junior
High School Students
in Ha Noi)
VU HONG NHUNG
Cyberbullying is a form of school violence. This
article presents the results of an experimental model of communication skills
for responding to cyberbullying among middle school students at a school in
Hanoi. Experimental results show that the model provides an effective solution
for school social work, preventing cyberbullying among students.
Keywords: communication experiment,
cyberbullying, junior high school students, school social work
VĂN HÓA - VĂN HỌC
- NGÔN NGỮ HỌC
NGHỆ THUẬT CA DAO NAM TRUNG BỘ VÀ
DẤU ẤN VĂN HÓA VÙNG MIỀN
NGUYỄN THỊ VÂN ANH
Trên cơ sở khảo sát 4.537 câu ca dao, bài viết phân
tích một số phương diện nghệ thuật tiêu biểu như mô típ, các biện pháp tu từ
(đảo trật tự từ, tách từ, nói lái), hòa thanh và giọng điệu dí dỏm, hài hước
của ca dao Nam Trung Bộ. Kết quả cho thấy, các thủ pháp nghệ thuật này không
chỉ tạo nên giá trị thẩm mỹ đặc sắc mà còn phản ánh bản sắc văn hóa của cư dân
Nam Trung Bộ; đồng thời khẳng định vị trí riêng của ca dao Nam Trung Bộ trong
kho tàng ca dao Việt Nam và cung cấp cơ sở khoa học cho việc dạy học Ngữ văn.
Từ khóa: ca
dao Nam Trung Bộ, nghệ thuật ca dao, biện pháp tu từ, văn hóa vùng miền
THE ART OF FOLK POETRY
IN THE SOUTH-CENTRAL REGION OF VIETNAM AND ITS REGIONAL CULTURAL IMPRINTS
NGUYEN THI VAN ANH
On the basis of a survey of 4,537 verses, the article analyzes a number of typical
artistic aspects such as motifs, rhetorical measures (word order, word
separation, steering), harmony and witty and humorous tone of SouthCentral Song
Dao. The results show that these artistic techniques not only create unique
aesthetic values but also reflect the cultural identity of South Central
residents; at the same time, they affirm the unique position of the South
Central Song in the treasure trove of Vietnamese Song and Dao and provide a scientific basis for the teaching of Literature.
Keywords:
Nam Trung Bộ folk songs (ca dao), folk-song artistry, regional cultural
imprints, regional culture
SỬ HỌC - KHẢO CỔ HỌC
- DÂN TỘC HỌC
HỖ
TRỢ CỦA LIÊN XÔ TRONG
XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN NỀN
CÔNG NGHIỆP MIỀN
BẮC VIỆT NAM
(GIAI ĐOẠN 1954
-
1965)
LƯƠNG THỊ HỒNG
Dựa trên nguồn tài
liệu lưu trữ, bài viết phân tích vai trò hỗ trợ của Liên Xô trong công
cuộc khôi phục và phát
triển nền công nghiệp ở miền Bắc Việt Nam giai đoạn 1954
-
1965. Thông qua các
khoản viện trợ tài chính, cung cấp máy móc, hỗ trợ chuyên gia và đào tạo cán bộ khoa học
-
kỹ thuật, Liên Xô
đã góp phần đặt nền móng cho các ngành công nghiệp then chốt của
Việt Nam như năng lượng, cơ
khí và khai khoáng. Sự giúp đỡ gần như toàn diện này không chỉ phản ánh mối quan hệ tốt
đẹp giữa hai nước mà
còn cho thấy đường lối đối
ngoại đúng đắn của Đảng Lao động Việt Nam
trong giai đoạn
1954 - 1965.
Từ khóa: công nghiệp, Liên Xô, viện trợ kinh tế, Việt Nam, 1954 - 1965
SOVIET
SUPPORT FOR NORTH VIETNAM'S INDUSTRIAL DEVELOPMENT
IN THE PERIOD OF 1954
-
1965
LUONG THI HONG
Based on archival sources, the article analyzes the
role of the Soviet Union in the restoration and development of industry in
North Vietnam during 1954 - 1965. Through financial aid, provision of
machinery, expert support and training of scientific and technical personnel,
the Soviet Union contributed to laying the foundation for Vietnam's key industries
such as energy, mechanical engineering and mining. This almost comprehensive
assistance not only reflects the good relations between the two countries but
also demonstrates the correct foreign policy of the Workers' Party of Vietnam
during 1954 - 1965.
Keywords: Vietnam,
Soviet Union, industry, economic aid
DI
TÍCH KIM LONG (BÀ RỊA - VŨNG TÀU) TRONG BỐI CẢNH VĂN HÓA HẬU KỲ KIM KHÍ ĐÔNG
NAM BỘ
LÊ HOÀNG PHONG
ĐẶNG NGỌC KÍNH
Bài viết trình bày kết quả khai quật di tích Kim Long (Bà
Rịa -
Vũng Tàu) năm 2024, một di tích mộ táng quan trọng nằm trong vùng chuyển tiếp
giữa cao nguyên đất đỏ và duyên hải Đông Nam Bộ. Qua kết quả khai quật, các nhà nghiên cứu đã xác lập diễn trình phát triển liên
tục của di tích từ khoảng 2.500 đến 2.000 năm cách ngày nay (BP), chia làm hai
giai đoạn. Giai đoạn sớm (2.500 - 2.200 BP) phổ biến hình thức mộ quan tài gốm. Giai đoạn
muộn (2.200 - 2.000 BP) đánh dấu sự chuyển đổi sang mộ huyệt đất cùng
sự xuất hiện của công cụ sắt. Sự hiện diện của các hiện vật ngoại nhập như
khuyên tai ba mấu và hạt chuỗi Nephrite (Đài Loan), Mica (Mindoro) và hạt chuỗi
đá quý gợi ý sự tham gia của cư dân vùng nội địa vào mạng lưới hải thương và sự kết nối
với các di tích ven biển thời bấy giờ.
Từ khóa:
Kim
Long, mộ táng, hậu kỳ kim khí, mạng lưới hải thương, Đông Nam Á hải đảo
THE KIM LONG SITE (BA
RIA - VUNG TAU) IN THE CONTEXT OF LATE METAL AGE CULTURE IN SOUTHEASTERN
VIETNAM
LE HOANG PHONG
DANG NGOC KINH
This article presents the results of the 2024 excavation at the Kim Long site (Ba
Ria - Vung Tau), a significant
mortuary complex situated in the transitional zone between the red basalt
plateau and the Southeastern coast. Excavation data have established a
continuous chronological sequence for the site, spanning approximately 2,500 to
2,000 BP and divided into two distinct phases. The Early Phase (2,500 - 2,200
BP) is characterized by jar burials (ceramic coffins), whereas the Late Phase
(2,200 - 2,000 BP) marks a transition to earthen pit burials and the emergence
of iron technology. The discovery of exotic artifacts, including three-pointed
earrings, Nephrite beads (of Taiwanese origin), Mica (from Mindoro), and
semi-precious stone beads, demonstrates the active participation of these
inland communities in maritime exchange networks and underscores their
interactions with coastal settlements of the period.
Keywords: Kim Long, burials, post-metal age,
maritime trade network, Southeast Asia islands
VAI TRÒ CỦA HỆ THỐNG DI TÍCH TIỀN
SƠ SỬ VÙNG NGẬP MẶN ĐÔNG NAM BỘ TRONG SỰ HÌNH THÀNH VĂN HÓA TIỀN ÓC EO QUA GÓC
NHÌN HẢI THƯƠNG
NGUYỄN NGỌC QUÝ
Dựa trên phân tích những tư liệu khảo cổ có được cho
đến nay, bài viết tìm hiểu tuyến phát triển văn hóa tiền Óc Eo - Óc Eo qua hệ
thống di tích vùng ngập mặn ven biển Đông Nam Bộ, đặc biệt là vai trò của những
di tích phân bố ở khu vực quanh vịnh Gành Rái. Nhóm cư dân bản địa ở khu vực
vịnh Gành Rái đã chủ động tham gia vào tuyến hải thương quốc tế một cách tích cực, nên khu vực này đóng vai trò là một
thương cảng trung tâm giao thương giữa các nước trong khoảng vài thế kỷ trước
sau Công nguyên. Đây là cơ sở quan trọng góp phần hình thành nên văn hóa Óc Eo
trong lịch sử.
Từ khóa: di
tích khảo cổ ở Đông Nam Bộ, văn hóa khảo cổ Óc Eo, giao thương thời tiền sử ở
Đông Nam Bộ
THE
ROLE OF PREHISTORIC SITES IN THE SOUTHEAST COASTAL REGION OF VIETNAM IN THE FORMATION OF THE EARLY
OC EO THROUGH A MARITIME TRADING PERSPECTIVE
NGUYEN NGOC QUY
Based on the
analysis of archaeological data available to date, this article explores the
development of the pre-Oc Eo and Oc Eo culture through the system of
archaeological sites in the coastal mangrove areas of Southeast Vietnam,
particularly the role of sites located around Gành Rái bay. The proactive and
active participation of the indigenous population in Gành Rái bay in the
international maritime trade route, along with its favorable geographical
location, helped this area play the role of a central trading port between
countries for several centuries before and after Christ. This is an important
foundation contributing to the formation of the Oc Eo culture in history.
Keywords: archaeological sites in Southeast Vietnam, Oc Eo archaeological culture, prehistoric trade in Southeast
Vietnam